Ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học hiện đang thu hút sự quan tâm của nhiều thí sinh nhờ cơ hội việc làm rộng mở và nhu cầu nhân lực ngày càng tăng trong lĩnh vực Y tế. Bên cạnh chương trình đào tạo hay cơ hội nghề nghiệp, mức điểm chuẩn của ngành cũng là vấn đề được nhiều thí sinh đặc biệt chú ý trong mùa tuyển sinh. Vậy ngành Xét nghiệm Y học lấy bao nhiêu điểm? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết mức điểm chuẩn của ngành học này trong bài viết dưới đây.
Mục Lục
Ngành Xét nghiệm Y học lấy bao nhiêu điểm?
Hệ Đại học
Điểm chuẩn ngành Xét nghiệm Y học tại các trường Đại học có sự chênh lệch tùy theo chất lượng đào tạo và phương thức tuyển sinh của từng trường. Mức điểm phổ biến thường nằm trong khoảng từ 17 đến 24 điểm.
Dưới đây là điểm chuẩn ngành Xét nghiệm Y học của một số trường Đại học trong những năm gần đây để bạn đọc tham khảo:
| TT | Tên trường | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
| 1 | Đại Học Y Dược TPHCM | B00; A00 | 22.05 | 25.02 | 24.59 |
| 2 | Trường Đại Học Y Dược Thái Bình | B00; A00 | 19.5 | 23.05 | 23.7 |
| 3 | Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng | A00; B00 | 23.23 | 22.5 | 22.75 |
| 4 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương | B00; A00; D07; B08 | 22.6 | 20 | 19 |
| 5 | Trường Đại Học Y Tế Công Cộng | A00; A01; B00; B08; D07; D01 | 18.3 | 20.1 | 20 |
| 6 | Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ | B00 | 19.4 | 24.38 | 24.05 |
| 7 | Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch | B00 | 21.5 | 24.9 | |
| 8 | Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội | D08 | 20.5 | 24.83 | 23.55 |
| B00 | |||||
| 9 | Trường Đại Học Y Khoa Vinh | B00; A00; D07 | 20 | 19 | 19 |
| 10 | Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | A00; B00; B08; D07 | 20.85 | 20.6 | 19 |
| 11 | Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên | A00; A01; A02; B00; D07; D08 | 22.5 | 24 | 24.25 |
| 12 | Trường Đại Học Y Dược Huế | B00; B08; D07 | 17.25 | 21.7 | 20.7 |
| 13 | Trường Y Dược Đà Nẵng | B00; B08; A00 | 19.85 | 22.35 | 19.05 |
| D07 | |||||
| 14 | Trường Đại Học Tây Nguyên | B00; B03; B08; D07 | 24.01 | 21.55 | 21.35 |
| 15 | Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | A00; A01; A02; B00; D07 | 19.25 | 21.1 | 22.6 |
| A06; B02; B08; X06; X10; X11; X14; X15 | |||||
| 16 | Đại Học Trà Vinh | A00; B00 | 21.5 | 19 | 20.25 |
| 17 | Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành | A00; B00; D07; B08 | 17 | 19 | 19 |
| 18 | Đại Học Duy Tân | A00; A02; B00; B03; D08 | 17 | ||
| X14 (Toán, Sinh, Tin) | |||||
| 19 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | B00; A00; B03; D01; D07; D08; X10 | 17 | 19 | 19 |
| A11 | |||||
| 20 | Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng | A00; B00; D07; D08; X10; X14 | 17 | 19 | 19 |
| 21 | Trường Đại học Tân Tạo | A02; B00; B08; A00; D07 | 17 | 19 | 19 |
| 22 | Trường Đại Học Cửu Long | A00; A01; A02; B00; B03; B08; C01; C08; D07 | 17 | 19 | 19 |
| 23 | Trường Đại Học Văn Lang | A00; B00; D07; X09; X10 | 15 | 19 | 19 |
| 24 | Trường Đại Học Phan Châu Trinh | A00; A01; B00; B08; D07 | 17 | 19 | 19 |
| 25 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | A00; B00; B03; C02; D07; X09 | 17 | 19 | 19 |
| 26 | Trường Đại Học Đông Đô | A00; A01; B00; B08; D07 | 17 | 19 | 19 |
| B04 | |||||
| 27 | Trường Đại Học Phan Thiết | B00; D07; D08 | 17 | 19 | 19 |
| A00 | |||||
| 28 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | A00; A02; B00; B08; D07; D23; D33; X10; X14 | 17 | 19 | 19 |
| 29
|
Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai | A00; A02; B00; B08; D01; D07; D09; D10 | 22.8 | 19 | 19 |
Hệ Cao đẳng
Hiện nay, nhiều trường Cao đẳng Xét nghiệm áp dụng phương thức xét học bạ THPT hoặc chỉ yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT. Vì vậy, mức điểm đầu vào của hệ Cao đẳng thường dễ tiếp cận hơn so với hệ Đại học.
Điều này giúp mở rộng cơ hội theo học cho nhiều thí sinh yêu thích lĩnh vực Xét nghiệm Y học nhưng chưa đạt mức điểm vào các trường Đại học.
Một số trường đào tạo hệ Cao đẳng ngành Xét nghiệm Y học hiện nay như:
- Cao đẳng Y Dược Sài Gòn;
- Cao đẳng Y Dược Pasteur;
- Cao đẳng Y tế Cần Thơ.
Ngoài mức điểm xét tuyển phù hợp, hệ Cao đẳng còn có ưu điểm như thời gian đào tạo ngắn, chú trọng thực hành và giúp sinh viên sớm tiếp cận môi trường làm việc thực tế trong lĩnh vực Y tế.
>>> Xem thêm: Ngành Y thi khối nào? Các trường đào tạo ngành Y hiện nay

Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm chuẩn ngành Xét nghiệm Y học
Điểm chuẩn ngành Xét nghiệm Y học mỗi năm có thể thay đổi do nhiều yếu tố khác nhau. Việc tìm hiểu những yếu tố này sẽ giúp thí sinh chủ động hơn khi lựa chọn trường và đăng ký xét tuyển.
- Số lượng thí sinh đăng ký: Nếu có nhiều thí sinh đăng ký xét tuyển trong khi chỉ tiêu tuyển sinh không tăng, điểm chuẩn thường sẽ cao hơn. Ngược lại, khi số lượng hồ sơ giảm, điểm chuẩn có thể thấp hơn;
- Chỉ tiêu tuyển sinh của trường: Mỗi trường sẽ có mức chỉ tiêu tuyển sinh khác nhau. Những trường tuyển ít nhưng có nhiều hồ sơ đăng ký thường sẽ có điểm chuẩn cao hơn so với các trường có chỉ tiêu lớn;
- Độ khó của đề thi THPT: Đề thi tốt nghiệp THPT cũng ảnh hưởng đến điểm chuẩn. Nếu đề thi khó, phổ điểm chung giảm thì điểm chuẩn có xu hướng giảm theo. Ngược lại, khi đề thi dễ hơn, điểm chuẩn thường tăng;

- Uy tín và chất lượng đào tạo: Các trường Đại học Y Dược có chất lượng đào tạo tốt, cơ sở vật chất hiện đại và cơ hội việc làm cao sau tốt nghiệp thường thu hút nhiều thí sinh, từ đó mức điểm chuẩn cũng cao hơn;
- Phương thức xét tuyển: Hiện nay ngành Xét nghiệm Y học áp dụng nhiều phương thức tuyển sinh, mỗi phương thức sẽ có điều kiện và mức điểm xét tuyển khác nhau;
- Nhu cầu nhân lực của ngành: Ngành Xét nghiệm Y học đang có nhu cầu nhân lực khá lớn trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Vì vậy, khi ngành học ngày càng được nhiều thí sinh quan tâm, điểm chuẩn cũng có xu hướng tăng qua từng năm.
Trên đây là những thông tin mà eqn.com.vn tổng hợp được, hy vọng giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc ngành Xét nghiệm Y học lấy bao nhiêu điểm. Mức điểm chuẩn của ngành sẽ có sự khác nhau tùy theo từng trường, phương thức xét tuyển và từng năm tuyển sinh. Vì vậy, thí sinh nên tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh, năng lực bản thân và định hướng nghề nghiệp để lựa chọn môi trường học tập phù hợp.
