Bạn chưa nắm rõ cấu tạo chữ Hán và cách ghép chữ tiếng Trung như thế nào. Bài viết tìm hiểu cách ghép chữ tiếng Trung đúng quy tắc bên dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc nhé!

Chữ Trung Quốc không phải là chữ cái Latinh mà là chữ tượng hình do tổ hợp 214 bộ thủ và các nét ghép lại tạo thành từ ghép. Dưới đây, hệ cao đẳng tiếng Trung tại trường Cao Đẳng Quốc Tế Thành Phố Hồ Chí Minh sẽ giới thiệu cách ghép chữ tiếng Trung để giúp bạn ghép từ chuẩn và chính xác. Cùng theo dõi nhé!

Cấu tạo chữ Hán

cach-ghep-chu-tieng-trung
Cấu tạo chữ Hán

Đơn vị cấu tạo nên chữ Hán gồm có nét và bộ thủ.

-Nét là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên chữ Hán. Có 8 nét cơ bản: Ngang, Sổ, Phẩy, Mác, Chấm, Móc, Gập.

-Bộ thủ là do nét tạo thành, một bộ thủ thường do hai hay nhiều nét tạo thành. Theo Khang Hy từ điển (1716), Từ Hải (1936) thì có 214 bộ thủ. Bộ thủ đơn giản nhất chỉ có 1 nét, bộ thủ phức tạp nhất có 17 nét.

Dựa vào 214 bộ thủ giúp người học tiếng Trung dễ dàng ghi nhớ chữ Hán hơn.

Ví dụ:

Những chữ có bộ Hỏa “灬”

  • Chữ 热 (rè): nhiệt, nóng
  • Chữ 煎 (jiān): chiên, rán
  • Chữ 煮 (zhǔ): nấu, luộc
  • Chữ 熬 (áo): hầm, sắc

Những chữ có bộ ba chấm Thủy

  • Chữ泪 (lèi): nước mắt
  • Chữ 汗 (hàn): mồ hôi
  • Chữ 河 (hé): sông

Cách ghép chữ tiếng Trung

cach-ghep-chu-tieng-trung
Cách ghép chữ tiếng Trung

Để tạo ra một chữ Hán, có nhiều phương thức ghép khác nhau.

1.Ghép chữ phương thức phức hợp

Từ ghép được tạo thành bởi phương thức phức hợp có 5 kiểu.

Kiểu liên hợp

Đây là kiểu do hai từ căn có quan hệ ngang hàng hợp thành

Ví dụ:

  • Chữ 道路 (Dàolù): Con đường
  • Chữ 动静 (Dòngjìng): Động tĩnh
  • Chữ 堅持 (Jiānchí): Kiên trì
  • Chữ 国家 (Guójiā): Quốc gia

Kiểu chính phụ

Loại từ ghép này, từ căn phụ đứng trước có chức năng hạn chế hoặc bổ sung ý nghĩa cho từ căn chính phía sau.

Ví dụ:

  • Chữ 白班 (Báibān): Ca ngày
  • Chữ 电铃 (Diànlíng): Chuông điện
  • Chữ 汽车 (Qìchē): Ô tô
  • Chữ 火车 (Huǒchē): Xe lửa

Kiểu bổ sung

Từ căn phụ đứng sau có chức năng bổ sung ý nghĩa cho từ căn chính ở phía trước.

Ví dụ:

  • Chữ 留下 (Liú xià): Lưu lại
  • Chữ 提高 (Tígāo): Nâng cao
  • Chữ 病人 (Bìngrén): Người bệnh
  • Chữ 书本 (Shūběn): Sách vở

Kiểu động tân

Loại từ ghép này từ căn đứng phía sau chịu sự chi phối của từ căn đứng trước.

Ví dụ:

  • Chữ 行動 (Xíngdòng): Hành động
  • Chữ 关心 (Guānxīn): Quan tâm
  • Chữ 放心 (Fàngxīn): Yên tâm

Kiểu chỉ vị

Từ căn đứng trước là chủ, vị ngữ là từ căn đứng sau.

Ví dụ:

  • Chữ 太阳 (Tàiyáng): Mặt trời
  • Chữ 月亮 (Yuèliàng): Trăng
  • Chữ 年轻 (Niánqīng): Trẻ tuổi

2.Ghép chữ phương thức phụ gia

Đây là cách ghép chữ do từ căn đi kèm với tiền tố hoặc hậu tố tạo thành. Tiền tố, hậu tố là những từ tố không có ý nghĩa thực.

Thêm tiền tố vào trước từ căn

Các tiền tố thường gặp là: 第, 老, 小, 初, 非, 准, 可,…

Ví dụ:

  • Chữ 可悲 (Kěbēi): Buồn, bi thương
  • Chữ 可爱 (Kě ài): Dễ thương, đáng yêu
  • Chữ 第一 (Dì yī): Thứ nhất

Thêm hậu tố vào sau từ căn

Các hậu tố thường gặp gồm: 子, 儿, 头, 者, 性, 家, 员,…

Ví dụ:

  • Chữ 桌子 (Zhuōzi): Cái bàn
  • Chữ 队员 (Duìyuán): Đội viên
  • Chữ 妻子 (Qīzi): Người vợ

3.Ghép chữ phương thức trùng điệp

Từ ghép phương thức trùng điệp là do từ căn lặp lại tạo thành.

Ví dụ:

  • Chữ 明明 (Míngmíng): Rõ ràng
  • Chữ 太太 (Tàitài): Bà
  • Chữ 常常 (Chángcháng): Thường thường
  • Chữ 哥哥 (Gēgē): Anh trai

Làm thế nào để ghi nhớ chữ Hán dễ dàng

Một vài gợi ý để giúp bạn ghi nhớ chữ Hán nhanh và lâu:

-Tập viết chữ Hán mỗi ngày: ấn tượng với chữ viết và nhớ nhanh, dễ dàng.

-Tạo thói quen viết nhật ký bằng chữ Hán: luyện được kĩ năng viết câu, đoạn văn.

-Học thuộc 214 bộ thủ, giúp ích nhiều trong việc ghi nhớ chữ Hán và tra từ điển.

-Sử dụng flashcard, chơi trò chơi đoán chữ, ghép chữ,…

-Đọc tiểu thuyết, nghe nhạc, xem phim để nâng cao trình độ đọc hiểu và ghi nhớ mặt chữ.

Bên trên đây chúng tôi chia sẻ cách ghép chữ tiếng Trung và cách ghi nhớ chữ dễ dàng đến bạn đọc. Hy vọng tài liệu này hữu ích giúp bạn học tiếng Trung tốt hơn. Nếu có điều thắc mắc hãy để lại bình luận bên dưới để được giải đáp nhanh chóng nhé!

Facebook Comments